Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 5 tháng đầu năm 2017, tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều Việt Nam - Australia đạt trên 2,4 tỷ USD (tăng 22% so với cùng kỳ năm 2016); trong đó xuất khẩu sang Australia đạt gần 1,4 tỷ USD (tăng 24,6%) và nhập khẩu từ Australia đạt gần 1,1 tỷ USD  (tăng 19%).

Trong số 33 nhóm hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Austalia 5 tháng đầu năm thì điện thoại và linh kiện đứng ở vị trí thứ nhất về kim ngạch, với 333,4 triệu USD (chiếm 24,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Australia, tăng 20,8% so với cùng kỳ).

Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 141 triệu USD (chiếm 10,4%, tăng 42,7%); dầu thô đạt gần 90,6 triệu USD (chiếm 6,7%, tăng 2,3%); giày dép đạt 89,8 triệu USD (chiếm 6,6%, tăng 22,9%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 72,1 triệu USD (chiếm 5,3%, tăng 58,5%); dệt may đạt 68,5 triệu USD.

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Australia 5 tháng đầu năm nay tăng trưởng ở đa số các nhóm hàng; trong đó xuất khẩu máy móc, thiết bị và hàng công nghiệp tăng trưởng mạnh. Cụ thể:  Nhóm phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 228%, đạt 66 triệu USD; sắt thép tăng 193%, đạt 24,7 triệu USD; nhóm sản phẩm hóa chất tăng 77%, đạt 9,4 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 58,5%, đạt 72,1 triệu USD; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 54,4%, đạt 12,1 triệu USD.

Để mở rộng quan hệ ngoại giao giữa 2 nước, vào ngày 11/6/2017, tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia đã diễn ra Hội nghị Triển lãm Thương mại và Đầu tư Autralia-Việt Nam 2017, được tổ chức bởi Hội đồng Doanh nghiệp Autralia – Việt Nam (AVBC) và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME). AVBC mong muốn các doanh nghiệp Việt Nam có được thị trường bên Australia, bởi tiềm năng của Australia tuy dân số chỉ 20 triệu nhưng sức tiêu thụ và bán lẻ rất mạnh.

Số liệu thống kê sơ bộ về xuất khẩu sang Australia 5 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

5T/2017

5T/2016

+/-(%) 5T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.358.107.818

1.089.920.744

+24,61

Điện thoại các loại và linh kiện

333.366.512

276.008.256

+20,78

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

140.950.281

98.774.112

+42,70

Dầu thô

90.597.573

88.561.263

+2,30

Giày dép các loại

89.764.324

73.036.161

+22,90

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

72.146.293

45.515.903

+58,51

Hàng dệt, may

68.488.738

63.736.774

+7,46

Phương tiện vận tải và phụ tùng

66.019.739

20.101.765

+228,43

Hàng thủy sản

63.436.203

63.726.600

-0,46

Gỗ và sản phẩm gỗ

60.027.938

57.472.732

+4,45

Hạt điều

47.392.357

41.795.645

+13,39

Sắt thép các loại

24.694.917

8.439.634

+192,61

Sản phẩm từ sắt thép

24.525.167

24.651.751

-0,51

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

18.310.440

18.920.154

-3,22

Kim loại thường khác và sản phẩm

18.233.201

24.197.969

-24,65

Sản phẩm từ chất dẻo

17.019.939

15.413.987

+10,42

Giấy và các sản phẩm từ giấy

13.524.525

9.614.640

+40,67

Cà phê

13.453.516

12.354.669

+8,89

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

12.097.067

7.833.847

+54,42

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

10.887.228

6.905.112

+57,67

Sản phẩm hóa chất

9.384.519

5.301.969

+77,00

Hàng rau quả

9.210.783

8.686.220

+6,04

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.739.097

6.012.987

-4,55

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.702.431

3.738.152

+52,55

Sản phẩm từ cao su

4.668.379

3.871.351

+20,59

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.478.818

4.634.294

-3,35

Clanhke và xi măng

4.373.964

6.640.414

-34,13

Hạt tiêu

4.277.006

7.489.743

-42,90

Sản phẩm gốm, sứ

4.043.235

3.608.015

+12,06

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.035.423

2.639.576

+52,88

Gạo

2.392.264

1.854.099

+29,03

Chất dẻo nguyên liệu

2.055.321

1.322.688

+55,39

Dây điện và dây cáp điện

1.555.516

2.094.778

-25,74

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

347.054

339.837

+2,12