Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 12/2009 đạt 660 triệu USD, tăng 18% so với tháng trước nhưng giảm 2,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2009 đạt 6,3 tỉ USD, giảm 26,3% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hàng dệt may luôn đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nhật Bản trong năm 2009 đạt 954 triệu USD, tăng 16,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 15,2% trong tổng cơ cấu hàng hoá xuất khẩu. Tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 760,7 triệu USD, giảm 8,4%, chiếm 12,1%; dây điện và dây cáp điện đạt 639,5 triệu USD, giảm 12,1%, chiếm 10,2%...
Mặt hàng có tốc độ suy giảm về kim ngạch là: dầu thô đạt 480 triệu USD, giảm 78% tác động đến sự giảm mạnh về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2009; gạo đạt 1,7 triệu USD, giảm 71,6%; than đá đạt 145,6 triệu USD, giảm 52,3%; hạt điều đạt 3,9 triệu USD, giảm 43,4%... chiếm lần lượt là: 7,6%; 0,03%; 2,3%; 0,06% trong cơ cấu xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2009.
Mặt hàng có tốc độ tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái là: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 41 triệu USD, tăng 48,7%, chiếm 0,7%; hàng dệt may tăng 16,3%; hạt tiêu đạt 8,4 triệu USD, tăng 11,8%; hàng rau quả đạt 31,9 triệu USD, tăng 3,5%, chiếm 0,5%...
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK 2009/2008
|
|
Tổng
|
659.958.288
|
6.291.809.820
|
- 26,3
|
|
Hàng dệt may
|
95.902.812
|
954.075.543
|
+ 16,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
65.596.434
|
760.725.464
|
- 8,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
83.125.993
|
639.502.471
|
- 12,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
61.077.229
|
599.945.096
|
|
|
Dầu thô
|
85.330.770
|
480.116.943
|
- 78
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
37.120.833
|
355.366.244
|
- 6,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
34.755.980
|
380.970.568
|
+ 1,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
23.905.158
|
238.328.522
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
18.818.195
|
193.284.113
|
- 0,3
|
|
Than đá
|
9.761.310
|
145.558.775
|
- 52,3
|
|
Giày dép các loại
|
13.864.316
|
122.473.697
|
- 11
|
|
Cà phê
|
4.524.092
|
90.312.416
|
- 29,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.807.273
|
75.482.239
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
6.477.391
|
64.935.154
|
- 13
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
4.640.338
|
52.040.455
|
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
7.344.995
|
49.961.374
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.688.439
|
43.714.835
|
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.415.060
|
41.141.298
|
+ 48,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.291.555
|
37.214.810
|
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.671.304
|
34.005.216
|
- 19,2
|
|
Hàng rau quả
|
2.971.739
|
31.878.215
|
+ 3,5
|
|
Hoá chất
|
3.537.347
|
30.562.555
|
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.238.067
|
29.530.719
|
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.083.740
|
26.227.912
|
- 15,8
|
|
Xăng dầu các loại
|
1.217.633
|
24.031.905
|
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.232.718
|
21.283.182
|
|
|
Cao su
|
2.572.881
|
15.900.209
|
- 54
|
|
Hạt tiêu
|
584.016
|
8.371.386
|
+ 11,8
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
379.840
|
6.092.795
|
|
|
Sắt thép các loại
|
530.838
|
4.556.492
|
|
|
Hạt điều
|
435.050
|
3.879.162
|
- 43,4
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
192.113
|
2.471.372
|
|
|
Gạo
|
|
1.725.516
|
- 71,6
|