Cập nhật :Thứ ba, 2-2-2010
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ năm 2009 giảm 22%

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ trong tháng 12/2009 đạt 166,9 triệu USD, tăng 17,6% so với tháng trước và tăng 13,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ năm 2009 đạt 1,6 tỉ USD, giảm 22% so với cùng kỳ năm ngoái.

Dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Ấn Độ trong năm 2009 là: mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 470 triệu USD, giảm 40,7%, chiếm 28,8%; dược phẩm đạt 148,6 triệu USD, tăng 40,5%, chiếm 9%; sắt thép các loại đạt 99,4 triệu USD, giảm 26,1%, chiếm 6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ…

Mặt hàng có tốc độ tăng kim ngạch mạnh nhất trong năm 2009 là: phân bón các loại đạt 17,5 triệu USD, tăng 86%, chiếm 1% trong cơ cấu kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ; nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 52 triệu USD, tăng 53,5%, chiếm 3,2%; kim loại thường khác đạt 63,6 triệu USD, tăng 52,4%, chiếm 3,9%...

Trong năm 2009, mặt hàng có tốc độ suy giảm về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ là: dầu mỡ động thực vật đạt 3 triệu USD, giảm 59%, chiếm 0,2%; bông các loại đạt 41 triệu USD, giảm 48,7%, chiếm 2,5%; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 470 triệu USD, giảm 40,7%, chiếm 28,8%...

 

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK tháng 12/2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

% so sánh kim ngạch NK 2009/2008

Tổng

166.889.771

1.634.810.335

- 22

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

51.180.928

470.041.747

- 40,7

Dược phẩm

16.403.389

148.637.233

+ 40,5

Sắt thép các loại

5.314.586

99.432.034

- 26,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

7.695.429

79.945.522

- 48

Kim loại thường khác

4.692.969

63.648.001

+ 52,4

Chất dẻo nguyên liệu

7.604.373

56.840.028

+ 5,9

Nguyên phụ liệu thuốc lá

12.052.659

52.447.317

+ 53,5

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

2.570.171

48.231.993

+ 14,2

Sản phẩm hoá chất

5.472.355

42.376.328

- 3,6

Bông các loại

11.445.011

40.998.625

- 48,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4.053.663

40.575.471

- 28,7

Nguyên phụ liệu dược phẩm

4.54.850

38.292.657

- 7,7

Hoá chất

3.043.471

33.525.404

- 10,3

Xơ, sợi dệt các loại

2.585.616

29.461.188

+ 27,8

Vải các loại

2.451.424

23.416.253

+ 25,7

Phân bón các loại

1.317.663

17.542.368

+ 86

Linh kiện, phụ tùng ôtô

1.223.368

14.966.508

 

Giấy các loại

804.854

11.250.660

- 6,5

Sản phẩm từ sắt thép

1.585.598

8.429.670

 

Sản phẩm từ cao su

574.060

7.088.981

 

Hàng thuỷ sản

669.325

6.648.695

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

772.760

5.860.541

 

Sản phẩm từ chất dẻo

506.152

4.003.735

 

Dầu mỡ động thực vật

398.152

3.090.130

- 59

Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện

654.689

2.906.311

– 24,5

In bài này  In bài này Quay lại Quay lại
Các tin khác

Các tin đã đưa ngày:   

Trung Tâm Thông Tin Công nghiệp và Thương Mại - Bộ Công Thương(VITIC)
Giấy phép của Bộ Thông Tin và Truyền Thông Số 46/GP-TTĐT ngày 30 tháng 03 năm 2010
Người chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Ngọc Thuý, Phó Giám Đốc.
Địa chỉ: 76 Nguyễn Trường Tộ - Hà Nội. Điện thoại: (04)37153630. - (04)37153631.- (04)37153632. Fax: (04)37153630.
Websites: http://vinanet.com.vn ; http://asemconnectvietnam.gov.vn - Email: vinanet2011@gmail.com
Toàn cảnh thương mại điện tử Việt Nam| Thi truong viet nam | Xe va the thao | Unlock DTDD | Ket qua xo so |