Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam tháng 12/2009 đạt 136,5 triệu USD, giảm 49,1% so với tháng 11/2009, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam năm 2009 đạt 2,8 tỉ USD, giảm 4,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
Thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam năm 2009 chủ yếu là: Hàn Quốc đạt 511,6 triệu USD, tăng 7%, chiếm 18,2% so với tổng kim ngạch nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam năm 2009; tiếp theo đó là Đài Loan đạt 455 triệu USD, giảm 16,5%, chiếm 16,2%; sau cùng là Thái Lan đạt 330,5 triệu USD, giảm 22%, chiếm 11,7%...Đặc biệt, kim ngạch nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu năm 2009 của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 41,9% , đạt 1,2 tỉ USD.
Trong năm 2009, thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu có tốc độ tăng trưởng đột biến là Braxin đạt 16,4 triệu USD, tăng 678,8%, chiếm 0,6%; Tây Ban Nha đạt 10,7 triệu USD, tăng 430%, chiếm 0,4%; Anh đạt 6,7 triệu USD, tăng 229,2%, chiếm 0,24%...
Thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam năm 2009 có tốc độ suy giảm mạnh là Hồng Kông đạt 21,7 triệu USD, giảm 72%, chiếm 0,8%; tiếp theo đó là Phần Lan đạt 0,5 triệu tấn, giảm 51%, chiếm 0,02%; sau cùng là Singapore đạt 202,5 triệu tấn, giảm 46%, chiếm 7,2%....
Kim ngạch nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam tháng 12/2009 và năm 2009
|
Thị trường
|
Kim ngạch NK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch NK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
136.461.717
|
2.813.160.518
|
- 4,5
|
|
Ấn Độ
|
7.604.373
|
56.840.028
|
+ 5,9
|
|
Anh
|
977.112
|
6.721.057
|
+ 229,2
|
|
Bỉ
|
688.044
|
13.066.035
|
+ 36
|
|
Braxin
|
222.593
|
16.377.092
|
+678,8
|
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
|
1.340.515
|
19.142.770
|
- 28
|
|
Canada
|
547.281
|
9.580.148
|
+ 19,6
|
|
Đài Loan
|
50.638.019
|
455.318.451
|
- 16,5
|
|
Đức
|
4.062.792
|
38.207.467
|
+17,8
|
|
Hà Lan
|
559.866
|
14.239.716
|
+ 32,8
|
|
Hàn Quốc
|
50.068.818
|
511.572.077
|
+ 7
|
|
Hoa Kỳ
|
10.813.319
|
146.865.639
|
- 6,5
|
|
Hồng Kông
|
526.736
|
21.681.638
|
- 72
|
|
Indonesia
|
3.127.335
|
53.490.872
|
+ 39,5
|
|
Italia
|
516.791
|
10.416.248
|
+ 25,4
|
|
Malaysia
|
14.258.546
|
155.477.696
|
- 12,4
|
|
Nam Phi
|
|
3.014.052
|
+ 1,2
|
|
Nhật Bản
|
24.034.798
|
222.248.168
|
+ 19
|
|
Ôxtrâylia
|
696.144
|
6.676.498
|
+ 96
|
|
Phần Lan
|
58.650
|
544.045
|
- 51
|
|
Pháp
|
1.228.667
|
8.422.040
|
+ 107,7
|
|
Phillippine
|
1.214.782
|
12.249.775
|
- 33
|
|
Singapore
|
20.454.298
|
202.468.712
|
- 46
|
|
Tây Ban Nha
|
1.215.014
|
10.732.897
|
+ 430
|
|
Thái Lan
|
30.670.741
|
330.463.694
|
- 22
|
|
Thuỵ Điển
|
106.875
|
2.187.492
|
+ 41
|
|
Trung Quốc
|
13.876.480
|
135.134.590
|
+ 10,9
|