Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam tháng 12/2009 đạt 33,5 triệu USD, tăng 44,8% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam năm 2009 đạt 266,9 triệu USD, giảm 22,4%.
Hầu hết kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam năm 2009 sang các thị trường đều giảm mạnh chỉ có duy nhất hai thị trường có mức tăng nhẹ là: Thái Lan đạt 7,3 triệu USD, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam năm 2009; Hàn Quốc đạt 11,9 triệu USD, tăng 4%, chiếm 4,5%.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ của Việt Nam năm 2009 có tốc độ suy giảm mạnh nhất là: Italia đạt 3 triệu USD, giảm 53,8%, chiếm 1,2%; Đài Loan đạt 31,9 triệu USD, giảm 42,6%, chiếm 12%; Bỉ đạt 2,8 triệu USD, giảm 42,3%, chiếm 1%; Nga đạt 1,6 triệu USD, giảm 42%, chiếm 0,6%...
Trong năm 2009, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sản phẩm gốm, sứ sang các thị trường: Nhật Bản đạt 34 triệu USD, giảm 19,2%, chiếm 12,7%; Đài Loan đạt 31,9 triệu USD, giảm 42,6%, chiếm 12%; Hoa Kỳ đạt 29,3 triệu USD, giảm 27,8%, chiếm 11%; Đức đạt 23 triệu USD, giảm 27,4%, chiếm 8,7%...
|
Thị trường
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% so sánh kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
33.544.213
|
266.912.031
|
- 22,4
|
|
Nhật Bản
|
3.671.304
|
34.005.216
|
- 19,2
|
|
Đài Loan
|
3.413.332
|
31.915.385
|
- 42,6
|
|
Hoa Kỳ
|
3.585.997
|
29.321.547
|
- 27,8
|
|
Đức
|
4.681.440
|
23.122.647
|
- 27,4
|
|
Pháp
|
1.759.205
|
18.101.338
|
- 24,3
|
|
Ôxtrâylia
|
1.261.290
|
13.411.855
|
- 6,4
|
|
Hàn Quốc
|
983.897
|
11.911.291
|
+ 4
|
|
Anh
|
1.177.054
|
11.018.987
|
- 26,2
|
|
Hà Lan
|
1.056.352
|
9.221.673
|
- 39
|
|
Thái Lan
|
439.624
|
7.304.018
|
+ 5,9
|
|
Malaysia
|
644.885
|
5.097.011
|
- 3
|
|
Đan Mạch
|
645.973
|
4.258.899
|
- 8,7
|
|
Tây Ban Nha
|
674.402
|
3.826.753
|
- 31,5
|
|
Canada
|
275.402
|
3.248.254
|
- 30
|
|
Italia
|
331.112
|
3.085.853
|
- 53,8
|
|
Bỉ
|
609.645
|
2.846.617
|
- 42,3
|
|
Thuỵ Điển
|
388.199
|
2.207.347
|
- 35
|
|
Trung Quốc
|
209.962
|
2.052.491
|
- 28
|
|
Nga
|
154.482
|
1.616.908
|
- 42
|