Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia tháng 12/2009 đạt 186,3 triệu USD, tăng 95,7% so với tháng trước và tăng 18,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia năm 2009 đạt 2,3 tỉ USD, giảm 46,1% so với cùng kỳ năm ngoái.
Năm 2009, phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia đều giảm mạnh, chỉ một số ít mặt hàng có tốc độ tăng trưởng: gạo đạt 4,9 triệu USD, tăng 111,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 36,7 triệu USD, tăng 90% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6%; hàng rau quả đạt 5,8 triệu USD, tăng 43% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,25%; sau cùng là hạt tiêu đạt 3,4 triệu USD, tăng 9%, chiếm 0,15%.
Dầu thô là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang Ôxtrâylia nhưng lại là mặt hàng giảm mạnh nhất về kim ngạch ảnh hưởng trực tiếp đến tổng kim ngạch xuất khẩu sang Ôxtrâylia năm 2009, đạt 1,6 tỉ USD, giảm 52,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 69,4% trong tổng kim ngạch. Bên cạnh đó là một số mặt hàng có tốc độ suy giảm mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 44 triệu USD, giảm 75,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9%; than đá đạt 6,3 triệu USD, giảm 47,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,28%; sản phẩm từ chất dẻo đạt 14,8 triệu USD, giảm 16,3%, chiếm 0,65%...
Trong năm 2009 vừa qua, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động tương đối mạnh đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia, giảm 46,1%, đạt 2,3 tỉ USD. Dự báo năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia sẽ được đẩy mạnh hơn nữa với thế mạnh về dầu thô, dệt may mặc…
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 12/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch XK năm 2009/2008
|
|
Tổng
|
186.291.212
|
2.276.716.008
|
- 46,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
13.061.399
|
128.949.056
|
- 3,5
|
|
Hàng rau quả
|
647.843
|
5.775.489
|
+ 43
|
|
Hạt điều
|
3.778.697
|
58.383.037
|
- 13,5
|
|
Cà phê
|
1.921.190
|
16.424.338
|
- 7,3
|
|
Hạt tiêu
|
533.839
|
3.358.233
|
+ 9
|
|
Gạo
|
723.435
|
4.925.287
|
+ 111,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
467.291
|
4.924.712
|
|
|
Than đá
|
|
6.293.103
|
- 47,8
|
|
Dầu thô
|
126.370.725
|
1.581.041.058
|
- 52,9
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
70.000
|
172.650
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
235.061
|
2.472.784
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
123.898
|
1.235.204
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.310.272
|
14.812.540
|
- 16,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.103.813
|
7.985.159
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
947.176
|
10.089.978
|
- 13,8
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
711.567
|
6.748.072
|
+ 12,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.438.925
|
67.492.321
|
- 10,5
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
991.900
|
11.169.267
|
|
|
Hàng dệt may
|
2.772.571
|
30.848.139
|
- 3,3
|
|
Giày dép các loại
|
4.276.386
|
43.230.287
|
- 4
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.261.290
|
13.411.855
|
- 6,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
56.645
|
44.263.057
|
- 75,6
|
|
Sắt thép các loại
|
142.729
|
1.207.076
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.232.304
|
14.693.496
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.737.430
|
36.701.512
|
+ 90
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.614.701
|
49.207.285
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
414.871
|
11.223.824
|
- 1,3
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
875.565
|
5.246.663
|
|