Cập nhật :Thứ ba, 27-7-2010
Kim ngạch nhập khẩu vải các loại 6 tháng đầu năm 2010 tăng 25,77%
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu vải các loại vào Việt tháng 6/2010 đạt 487,30 triệu USD, chiếm 6,9% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong tháng, giảm 5% so với tháng trước, tăng 34,52% so với tháng 6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu vải các loại đạt gần 2,5 tỷ USD, chiếm 6,45% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 25,77% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, Trung Quốc là thị trường dẫn đầu về cung cấp vải các loại cho Việt Nam, đạt kim ngạch 1015,78 nghìn USD, chiếm 40,63% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 41,21% so với 6 tháng năm 2009. Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu vải vào Việt Nam là Hàn Quốc đạt kim ngạch 525,54 triệu USD, chiếm 21,02% tổng trị giá nhập khẩu vải các loại, tăng 21,14% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là Đài Loan đạt kim ngạch 434,52 triệu USD, chiếm 17,38% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 13,38% so với 6 tháng năm 2009. Như vậy 3 thị trường dẫn đầu về xuất khẩu vải đã chiếm 79,04% tổng trị giá nhập khẩu vải các loại vào Việt Nam.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, các thị trường không có sự tăng đột biến về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, nhưng các thị trường quan trọng đều tăng kim ngạch, có một số thị truờng có độ tăng trưởng âm như: Đức (-1,56%), Hoa Kỳ (-29,88%), Singapore (-55,36%), Pháp (-19,81%), Bỉ (-12,23%), Philippine (-20,96%), Đan Mạch (-65,97%).
Tính riêng tháng 6/2010, Trung Quốc vẫn là thị trường dẫn đầu về cung cấp vải các loại cho Việt Nam đạt kim ngạch 208,80 triệu USD chiếm 42,85% tổng trị giá nhập khẩu vải trong tháng, giảm 6,62% so với tháng trước, nhưng tăng 50,68% so với cùng tháng năm trước; Hàn Quốc đạt kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam là 91,11 triệu USD chiếm 18,70% tổng kim ngạch nhập khẩu, giảm 9,54% so với tháng 5/2010, tăng 16,35% so với tháng 6/2009; đứng thứ 3 là Đài Loan, đạt kim ngạch 78,34 triệu USD chiếm 16,08% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 9,54% so với tháng trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu vải các loại tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
487.303.266
|
2.499.939.683
|
-5,00
|
+34,52
|
+25,77
|
|
Trung Quốc
|
208.797.593
|
1.015.776.045
|
-6,62
|
+50,68
|
+41,21
|
|
Hàn Quốc
|
91.107.116
|
525.536.331
|
-9,54
|
+16,35
|
+21,14
|
|
Đài Loan
|
78.341.017
|
434.520.992
|
-9,54
|
+37,40
|
+13,38
|
|
Nhật Bản
|
37.602.365
|
161.622.852
|
+41,64
|
+33,88
|
+1,61
|
|
Hồng Công
|
29.613.115
|
156.457.043
|
-12,35
|
+13,41
|
+26,17
|
|
Thái Lan
|
11.611.028
|
54.822.538
|
+19,22
|
+48,97
|
+47,54
|
|
Italia
|
4.584.349
|
23.456.415
|
-32,68
|
+28,84
|
+34,12
|
|
Indonesia
|
5.246.727
|
22.566.508
|
+9,68
|
+47,69
|
+42,11
|
|
Malaysia
|
2.773.508
|
18.682.501
|
-22,22
|
-15,84
|
+9,36
|
|
Ấn Độ
|
2.957.188
|
15.918.837
|
+7,28
|
+61,51
|
+59,00
|
|
Đức
|
2.755.147
|
13.611.122
|
-3,14
|
+17,80
|
-1,56
|
|
Hoa Kỳ
|
1.286.158
|
6.539.047
|
-40,36
|
-39,30
|
-29,88
|
|
Anh
|
549.482
|
5.265.222
|
-52,58
|
-13,54
|
+33,59
|
|
Singapore
|
865.955
|
2.319.634
|
+185,27
|
-31,26
|
-55,36
|
|
Pháp
|
517.837
|
2.040.685
|
+99,58
|
-11,35
|
-19,81
|
|
Bỉ
|
189.339
|
1.065.760
|
-32,78
|
-41,88
|
-12,23
|
|
Philippine
|
109.988
|
335.022
|
+262,12
|
+17,63
|
-20,96
|
|
Đan Mạch
|
|
208.441
|
-100,00
|
|
-65,97
|
Các tin khác
|