Nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010 tăng 20,5% về kim ngạch
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông tháng 10/2010 đạt 78,3 triệu USD, tăng 6% so với tháng trước và tăng 33% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010 đạt 679 triệu USD, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010, đạt 271,4 triệu USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ, chiếm 39,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hồng Kông có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ cao su đạt 5,5 triệu USD, tăng 76,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 40 triệu USD, tăng 52,4% so với cùng kỳ, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 16 triệu USD, tăng 32,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 154,6 triệu USD, tăng 32% so với cùng kỳ, chiếm 22,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Hoá chất đạt 2 triệu USD, giảm 47% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 866,9 nghìn USD, giảm 42,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 1,3 triệu USD, giảm 41,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 33 triệu USD, giảm 37% so với cùng kỳ, chiếm 4,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
563.808.960
|
679.433.528
|
+ 20,5
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.844.848
|
165.421
|
+ 9
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
2.198.646
|
1.287.554
|
- 41,4
|
|
Hoá chất
|
3.702.598
|
1.964.313
|
- 47
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.569.335
|
4.711.814
|
+ 3,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
20.181.383
|
15.744.497
|
- 22
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
17.799.664
|
18.164.010
|
+ 2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.113.312
|
5.488.368
|
+ 76,3
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
25.991.923
|
31.050.828
|
+ 19,5
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
8.757.598
|
6.723.582
|
- 23,2
|
|
Vải các loại
|
211.578.803
|
271.372.282
|
+ 28,3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
117.131.442
|
154.628.633
|
+ 32
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
26.284.392
|
40.070.440
|
+ 52,4
|
|
Sắt thép các loại
|
2.238.978
|
1.758.351
|
- 21,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.788.867
|
4.358.520
|
+ 15
|
|
Kim loại thường khác
|
2.847.699
|
2.262.992
|
- 20,5
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
12.158.158
|
16.125.420
|
+ 32,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
52.475.082
|
33.040.146
|
- 37
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.496.900
|
866.887
|
- 42,1
|