Cập nhật :Thứ năm, 4-3-2010
Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010 tăng về lượng nhưng giảm về trị giá

Theo số liệu thống kê, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 14 nghìn tấn với kim ngạch 198,4 triệu USD, giảm 1,3% về lượng và giảm 2,2% về trị giá so với tháng 12/2009; tăng 3,4% về lượng nhưng giảm 5,6% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái do giá cà phê giảm.

Indonesia là thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010 có mức tăng trưởng vượt bậc cả về lượng và trị giá, đạt 5 nghìn tấn với kim ngạch 7 triệu USD, tăng 6025,9% về lượng và tăng 6834% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái nhưng chỉ tăng 31,8% về lượng và tăng 38% về trị giá so với tháng 12/2009, chiếm 3,7% về lượng và trị giá so với tổng lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010.

Bên cạnh đó là một số thị trường xuất khẩu cà phê có mức tăng trưởng cao cả về lượng và trị giá: Ai Cập đạt 2 nghìn tấn với trị giá 2,9 triệu USD, tăng 479,4% về lượng và tăng 393,7% về trị giá, chiếm 1,5% về trị giá so với tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010; Mêhicô đạt 789 tấn với kim ngạch 1 triệu USD, tăng 311% về lượng và tăng 279% về trị giá, chiếm 0,5% về trị giá; Malaysia đạt 3 nghìn tấn với kim ngạch 4,4 triệu USD, tăng 132,6% về lượng và 104,8% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2% về kim ngạch; sau cùng là Trung Quốc đạt 2 nghìn tấn với kim ngạch 2,8 triệu USD, tăng 118,8% về lượng và tăng 99,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 1/2010.

Một số thị trường xuất khẩu cà phê có mức suy giảm mạnh cả về lượng và trị giá là: Singapore đạt 570 tấn với kim ngạch 765,4 nghìn USD, giảm 88,7% về lượng và giảm 89,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 1/2010; Bỉ đạt 5,4 nghìn tấn với kim ngạch 7,6 triệu USD, giảm 81% về lượng và giảm 82% về trị giá, chiếm 3,8% về trị giá; Philippine đạt 426 tấn với kim ngạch 566,9 nghìn USD, giảm 59,6% về lượng và giảm 65,1% về trị giá, chiếm 0,3% về trị giá.

Trong tháng 1/2010, Việt Nam xuất khẩu cà phê sang phần lớn các nước: Đức đạt 18 tấn với kim ngạch 27 triệu USD, tăng 15,5% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 13,6% so với tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước; Hoa Kỳ đạt 15,9 nghìn tấn với kim ngạch 23,5 triệu USD, tăng 11,4% về lượng và tăng 4,3% về trị giá, chiếm 11,9% về trị giá; Italia đạt 8,7 nghìn tấn với kim ngạch 11,8 triệu USD, giảm 29,1% về lượng và giảm 37,8% về trị giá, chiếm 5,9% về trị giá…

Xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 1/2010

 

Thị trường

XK tháng 1/2009

XK tháng 1/2010

Tăng, giảm % trị giá so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

136.228

210.094.203

14.0919

198.389.391

- 5,6

Ai Cập

373

594.504

2.161

2.935.264

+ 393,7

Ấn Độ

1.540

2.370.671

2.871

3.722.502

+ 57

Anh

4.649

7.119.221

5.496

7.263.844

+ 2

Ba Lan

1.015

1.457.577

1.038

1.298.741

- 10,9

Bỉ

28.358

41.997.735

5.377

7.580.888

- 82

Bồ Đào Nha

548

867.024

1.069

1.567.160

+ 80,8

Canada

239

382.456

230

336.902

- 12

Đan Mạch

84

127.302

107

143.749

+ 12,9

Đức

15.940

25.123.647

18.418

26.942.312

+ 7,2

Hà Lan

3.125

4.671.816

3.628

5.048.763

+ 8

Hàn Quốc

3.596

5.761.197

2.553

3.612.742

- 37,3

Hoa Kỳ

14.300

22.567.991

15.927

23.536.990

+ 4,3

Hy Lạp

458

744.384

215

312.179

- 58,1

Indonesia

76

120.859

5.270

7.403.728

+6025,9

Italia

12.207

18.974.371

8.655

11.793.747

- 37,8

Ixrael

540

845.428

 

 

 

Malaysia

1311

2.140.491

3.050

4.384.010

+ 104,8

Mêhicô

192

268.800

789

1.019.280

+ 279,2

Nam Phi

1.545

2.455.099

1.844

2.404.388

- 2,1

Nga

2.955

4.623.877

4.790

6.585.393

+ 42,4

Nhật Bản

4.228

7.090.755

5.575

8.851.927

+ 24,8

Ôxtrâylia

1.209

1.849.627

1.397

1.971.327

+ 6,6

Pháp

2.889

4.299.775

1.544

2.136.429

- 50,3

Philippin

1.055

1.623.792

426

566.937

- 65,1

Rumani

464

693.788

 

 

 

Singapore

5.023

7.292.050

570

765.395

- 89,5

Tây Ban Nha

8.246

12.889.015

5.392

7.424.740

- 42,4

Thái Lan

234

361.710

467

698.547

+ 93,1

Thuỵ Sĩ

6.041

9.470.928

3.701

4.814.743

- 49,2

Trung Quốc

928

1.423.441

2.030

2.842.010

+ 99,7

 

In bài này  In bài này Quay lại Quay lại
Các tin khác

Các tin đã đưa ngày:   

Trung Tâm Thông Tin Công nghiệp và Thương Mại - Bộ Công Thương(VITIC)
Giấy phép của Bộ Thông Tin và Truyền Thông Số 46/GP-TTĐT ngày 30 tháng 03 năm 2010
Địa chỉ: 76 Nguyễn Trường Tộ - Hà Nội. Điện thoại: (04)37153630. - (04)37153631.- (04)37153632. Fax: (04)37153630.
Websites: http://vinanet.com.vn ; http://asemconnectvietnam.gov.vn - Email: vinanet2011@gmail.com
Xo So |