7 tháng năm 2010: Trung Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá vào Việt Nam
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá tháng 7/2010 vào Việt Nam đạt gần 24 triệu USD, tăng 17,91% so với tháng 6/2010, nhưng giảm 9,96% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 7 tháng đầu năm 2010 của nguyên phụ liệu thuốc lá lên 180,38 triệu USD, chiếm 0,39% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 28,92% so với cùng kỳ năm trước.
Trung Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá trong 7 tháng đầu năm 2010 vào Việt Nam, đạt 48,70 triệu USD, chiếm 27% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 122,39% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Braxin với kim ngạch đạt 26,36 triệu USD, chiếm 14,61% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 61,67% so với cùng kỳ năm 2009. Thị trường đứng thứ 3 về kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá là Ấn Độ đạt 24,53 triệu USD, chiếm 13,60% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 24,71% so với 7 tháng năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số thị trường có mức độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như Thái Lan đạt 1,94 triệu USD, tăng 658,58%, Trung Quốc đạt 48,70 triệu USD, tăng 122,39%, Braxin đạt 26,36 triệu USD, tăng 61,67%. Ngược lại có 6/14 thị trường có mức độ tăng trưởng âm về kim ngạch như: Hồng Công giảm 91,50%, Singapore giảm 34,69%, Camphuchia giảm 30,57%.
Tính riêng tháng 7/2010, Trung Quốc vẫn là thị trường dẫn đầu về kim ngạch đạt 4,59 triệu USD, giảm 20,25% so với tháng 6/2010, nhưng tăng mạnh 103,46% so với tháng 7/2009. Thị trường có kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá đứng thứ hai là Braxin đạt 4,45 triệu USD, tăng 61,20% so với tháng 6/2010, giảm 17,22% so với tháng 7/2009. Đứng thứ 3 là thị trường Ấn Độ với kim ngạch đạt 3,78 triệu USD, tăng 72,68% so với tháng trước, giảm 31,38 so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
23.998.906
|
180.384.271
|
+17,91
|
-9,96
|
+28,92
|
|
Trung Quốc
|
4.593.319
|
48.704.412
|
-20,25
|
+103,46
|
+122,39
|
|
Braxin
|
4.449.472
|
26.356.253
|
+61,20
|
-17,22
|
+61,67
|
|
Ấn Độ
|
3.782.673
|
24.529.714
|
+72,68
|
-31,38
|
+24,71
|
|
Nhật Bản
|
2.375.465
|
19.205.866
|
+43,04
|
-36,93
|
-6,97
|
|
Hoa Kỳ
|
2.739.141
|
12.243.383
|
+12,89
|
+8,71
|
-1,66
|
|
Indonesia
|
1.564.890
|
9.593.775
|
+51,25
|
-18,48
|
+37,65
|
|
Malaysia
|
1.134.542
|
8.340.740
|
+29,80
|
+25,95
|
+27,79
|
|
Đức
|
570.381
|
5.564.354
|
-49,26
|
-50,32
|
-24,94
|
|
Philippine
|
559.214
|
4.886.633
|
+7,73
|
-56,44
|
+17,68
|
|
Campuchia
|
39.130
|
4.854.630
|
-94,00
|
-89,05
|
-30,57
|
|
Singapore
|
532.530
|
3.865.888
|
+39,39
|
+31,59
|
-34,69
|
|
Pháp
|
|
2.587.406
|
-100,00
|
-100,00
|
+22,74
|
|
Thái Lan
|
246.237
|
1.938.573
|
+80,36
|
|
+658,58
|
|
Hồng Công
|
38.200
|
151.222
|
+58,62
|
|
-91,50
|