Cập nhật :Thứ năm, 19-1-2012
Phần lớn hàng hoá nhập khẩu từ Đài Loan vào Việt Nam đều tăng kim ngạch
Theo số liệu thống kê, hàng hoá từ Đài Loan nhập khẩu vào Việt Nam 11 tháng đầu năm 2011 trị giá 7,86 tỷ USD, chiếm 8,17% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 25,2% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó riêng tháng 11/2011 kim ngạch đạt 758,44 triệu USD, tăng 9,72% so với tháng 10/2011 và tăng 23,19% so với tháng 11/2010.
Các nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất từ Đài Loan gồm có: xăng dầu, vải may mặc, máy móc thiết bị, chất dẻo nguyên liệu và sắt thép; trong đó xăng dầu dẫn dầu về kim ngạch với 1,27 tỷ USD, chiếm 16,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này, tăng 25,2% so với cùng kỳ năm 2010; mặt hàng xếp thứ 2 về kim ngạch là vải may mặc với 993,23 triệu USD, chiếm 12,64%, tăng 22,86%; thứ 3 là nhóm sản phẩm máy móc, thiết bị 818,99 triệu USD, chiếm 10,42%, tăng 12,57% so với cùng kỳ; tiếp sau đó là các nhóm hàng cũng đạt kim ngạch lớn trên 400 triệu USD như: nguyên liệu nhựa 695,28 triệu USD, chiếm 8,85%, tăng 27,26%; sắt thép 692,94 triệu USD, chiếm 8,82%, tăng 13,04%; Xơ sợi dệt 491,51 triệu USD, chiếm 6,25%, tăng 34,29%; hoá chất 420,21 triệu USD, chiếm 5,35%, tăng 16,25% so với cùng kỳ.
Kim ngạch nhập khẩu hầu hết các mặt hàng từ thị trường Đài Loan 11 tháng đầu năm 2011 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó nhập khẩu bông tăng mạnh nhất 139,65% so vói cùng kỳ, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 1,4 triệu USD; xếp thứ 2 về mức tăng trưởng là mặt hàng đá quí, kim loại quí nhập từ Đài Loan tăng 104%, đạt 29,2 triệu USD; tiếp đến các nhóm hàng cũng tăng trưởng cao trên 70% so với cùng kỳ như: xăng dầu tăng 90%, đạt 1,27 tỷ USD; thuốc trừ sâu tăng 74,89%, đạt 3,09 triệu USD; cao su tăng 73,33%, đạt 91,77 triệu USD; phân bón tăng 69,13%, đạt 19,74 triệu USD. Ngược lại, vẫn có một số nhóm hàng nhập khẩu từ Đài Loan sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: ô tô, phụ tùng ô tô; gỗ; dây điện; phương tiện vận tải, sản phẩm từ giấy, nhưng mức giảm không lớn, chỉ giảm từ 4 – 15% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010.
Những nhóm hàng chủ yếu nhập khẩu từ Đài Loan 11 tháng đầu năm 2011
ĐVT: USD
|
|
|
|
Tăng, giảm T11/2011 so với T10/2011
|
Tăng, giảm T11/2011 so với T11/2010
|
Tăng, giảm 11T/2011 so với cùng kỳ
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
Xăng dầu các loại
|
|
|
|
|
|
|
Vải các loại
|
|
|
|
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
|
|
|
|
|
|
sắt thép
|
|
|
|
|
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
|
|
|
|
|
|
Hoá chất
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
|
|
|
|
|
Kim loại thường khác
|
|
|
|
|
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
|
|
|
|
|
Giấy các loại
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
|
|
|
|
|
Cao su
|
|
|
|
|
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
|
|
|
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
|
|
|
|
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
|
|
|
|
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
|
|
|
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
|
|
|
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
|
|
|
|
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
|
|
|
|
|
|
Dược phẩm
|
|
|
|
|
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
|
|
|
|
|
Hàng điện gia dụng và linh kiện
|
|
|
|
|
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
|
|
|
|
|
|
Bông các loại
|
|
|
|
|
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
|
|
|
|
(vinanet-T.T)
Các tin khác
|