Vải - mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông quý I/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông tháng 3/2010 đạt 68 triệu USD, tăng 34,9% so với tháng 2/2010 và tăng 2,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông quý I/2010 đạt 177 triệu USD, tăng 20,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Vải là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông quý I/2010, đạt 58 triệu USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ, chiếm 32,7% trong tổng kim ngạch; thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da giày đạt 35 triệu USD, tăng 24,7% so với cùng kỳ, chiếm 19,8% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hồng Kông có độ suy giảm: nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 24,7 triệu USD, giảm 98,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường đạt 489 nghìn USD, giảm 65% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 204,5 nghìn USD, giảm 51,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 12 triệu USD, giảm 47,1% so với cùng kỳ, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Hồng Kông quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: sắt thép các loại đạt 260 nghìn USD, tăng 167,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 11 triệu USD, tăng 93% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 7,5 triệu USD, tăng 106,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 1 triệu USD, tăng 48% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 1 triệu USD, tăng 33,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hồng Kông quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
146.940.017
|
177.334.307
|
+ 20,7
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.643.849
|
24.663
|
- 98,5
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
338.054
|
327.010
|
- 3,3
|
|
Hoá chất
|
2.026.562
|
1.152.191
|
- 43,1
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.374.449
|
1.411.863
|
+ 2,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.435.688
|
4.571.581
|
+ 33
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.581.878
|
4.193.787
|
- 8,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
723.221
|
1.070.710
|
+ 48
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
5.996.285
|
8.155.675
|
+ 36
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
2.741.038
|
2.096.199
|
- 23,5
|
|
Vải các loại
|
50.965.756
|
57.940.965
|
+ 13,7
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
28.098.872
|
35.048.235
|
+ 24,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
5.928.135
|
11.444.585
|
+ 93
|
|
Sắt thép các loại
|
97.231
|
260.330
|
+ 167,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
813.335
|
1.088.471
|
+ 33,8
|
|
Kim loại thường khác
|
1.393.715
|
488.905
|
- 65
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.627.285
|
7.481.547
|
+ 106,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
22.865.813
|
12.095.826
|
- 47,1
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
418.178
|
204.531
|
- 51,1
|